Tác dụng của cây bình vôi là gì?

Tác dụng của cây bình vôi

Bình vôi hay được trồng để làm cảnh, tuy nhiên ngoài tác dụng làm cảnh ra thì bình vôi còn là một dược liệu quý dùng để chữa các bệnh liên quan đến mất ngủ.

Tác dụng của cây bình vôi

Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi giảng viên Đỗ Thị Thukhoa Cao đẳng Dược Tp.hcm 2020 – Cao đẳng Y Dược Tp.HCM, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur HCM.

1.Tên gọi:

Tên khoa học: Bình vôi là tên gọi của nhiều loài dây leo có rễ củ thuộc chi Stephania Họ tiết dê – Menispermaceae.

Tên Việt Nam: bình vôi còn gọi là củ một, củ mối tròn, dây mối trơn, củ gà ấp…

2. Đặc điểm thực vật                                

Là loại thân leo phát triển từ củ, củ hình tròn, thường nằm ở khe đá, có củ có các nốt sần, đôi khi có rãnh nhỏ ngang dọc. Có nhựa từ thân và lá không mang màu. Lá đơn, mọc so le, mép lá không có lông, cuống lá dài 6-25cm, gốc hơi phình lên và cong, phiến lá hình tim, ngọn lá hơi nhọn thuôn mặt dưới xanh lợt, có 9-11 gân xếp toả tròn do cuống lá dính vào 1/3 phiến lá tính từ gốc lá.Cụm hoa đực dạng tán kép, cuống cụm hoa dài 3-12cm, mỗi cuống cụm hoa gồm nhiều tán, mỗi tán lại có nhiều tán cấp II, mỗi cuống tán cấp II mang 4 tán cấp III, kết thúc gồm 3 hoa với cuống của mỗi hoa rất ngắn, hoa đực gồm 6 đài rời xếp thành 3 vòng kích thước gần như bằng nhau, đài hình trứng hẹp. Ba cánh hoa hình trứng màu xanh, khi còn trong nụ và chuyển nâu vàng khi hoa nở.

Theo Y dược học tổng hợp, Bộ nhị hàn liền thành 1 trụ với 6 bao phấn màu vàng nhạt xếp thành vòng tròn. Khi hoa nở các bao phấn mở nắp ngang ra xung quanh, hạt phấn nhỏ màu vàng. Cụm hoa cái dạng xim, tán, cuống các bông hoa ngắn xếp xít nhau thành dạng đầu nối đầu gồm 20-70 bông (sau cho 20-70 quả). Hoa cái bất đối xứng, mỗi hoa có 1 lá đài hình elip, hai cánh hoa gần như tròn, 1 đài và 2 cánh hoa xếp lệch về 1 phía của hoa. Bầu hình trứng núm nhuỵ chia 4-5 thuỳ dạng gai nhỏ hầu như không có vòi nhuỵ. Quả hạch hình trứng ngược, vỏ quả ngoài nhẵn lúc non màu xanh, chuyển sang màu vàng rồi đỏ sẫm khi chín. Hạt hình trứng ngược, cụt một đầu vỏ hạch cứng, chia nhiều vạch (17-20 vạch). Mùa hoa tháng 2 – 4, mùa quả tháng 5 – 6. Ngoài ra còn một số loài khác cũng có mọc ở nước ta.

3. Phân bố, trồng hái và chế biến                          

Các loài bình vôi ở nước ta phân bố khá rộng trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam thường gặp ở các vùng núi đá vôi, một số thường chỉ mọc ở các vùng núi đất và biển. Hiện nay ta đang thu hái củ bình vôi từ nguồn mọc hoang, khi thu về đem cạo sạch vỏ nâu đen, thái lát mỏng đem phơi hoặc sấy khô, hoặc đem chiết lấy L-Tetrahydro palmatin. Có thể trồng cây bằng hạt, thu hái quả chín, lấy hạt đem gieo, ngoài ươm cây giống bằng hạt, có thể lấy các đoạn thân cây hoặc cắt phần đầu của củ đem trồng.

Cây bình vôi là gì?

4. Bộ phận dùng và thành phần hoá học

Bộ phận dùng: củ (Tuber Stephaniae) đã cạo sạch vỏ nâu đen.

Trong củ bình vôi có chứa alcaloid, các loài bình vôi ở nước ta đang khai thác có hàm lượng alcaloid tuỳ theo loài và vùng khai thác.

Alcaloid chính là: L-Tetrahydro palmatin (=Rotundin). Có rất nhiều tài liệu và các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu và cho kết quả cụ thể (tham khảo thêm tài liệu).

Ngoài ra còn có một số alcaloid khác và một số chất khác như tinh bột đường và acid hữu cơ.

5. Công dụng và liều dùng

Giảng viên Đỗ Thị Thu – khoa Cao đẳng Dược Tp.hcm 2020 – Cao đẳng Y Dược Tp.HCM, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur HCM chia sẻ thêm: Bình vôi đã được dùng từ lâu theo kinh nghiệm dân gian, bình vôi thái lát phơi khô chữa mất ngủ, ho, hen, sốt, lỵ, đau bụng. Ngày uống 3-6g dạng thuốc sắc, có thể tán bột ngâm rượu 400 với tỷ lệ 1 phần bột 5 phần rượu, uống 5-15ml rượu/ngày.

Bình vôi chủ yếu dùng làm nguyên liệu chiết xuất lấy L-Tetrahydro palmatin hoặc cepharanthin tuỳ theo loài.

L-Tetrahydro palmatin (Rotudin) dùng làm thuốc trấn kinh, an thần dùng khi mất ngủ, trạng thái căng thẳng thần kinh, một số trường hợp rối loạn tâm thần. Liều dùng 0,05g-0,10g dưới dạng viên. L-Tetrahydro palmatin hydroclorid hoặc sulfat mỗi viên 0,05g.

Ở Trung Quốc ngoài dạng viên 30-60mg rotudin còn có dạng tiêm. Rodutin sulfat ống 2ml (60mg) làm thuốc giảm đau, an thần gây ngủ trong điều trị loét dạ dày hành tá tràng, đau dây thần kinh, mất ngủ lo âu, căng thẳng thần kinh, hen co thắt phế quản.

Liều dùng 60-120mg có thể dùng tới 480mg/ngày. Dùng làm thuốc giảm đau gây ngủ 30-90mg trước khi đi ngủ.

Cepharanthin ở Nhật dùng chữa lao phổi, lao da, chữa nhiễm độc do côn trùng hay động vật cắn (rắn độc, cá độc, sâu độc), tăng khả năng miễn dịch khi điều trị ung thư.

Nguồn: http://ysidakhoa.net/