Phác đồ điều trị bệnh hen phế quản

Phác đồ điều trị bệnh hen phế quản năm 2020

Hen phế quản (hen suyễn hoặc bệnh suyễn) là bệnh lý mạn tính của phế quản thuộc hệ hô hấp. Người bệnh cần được điều trị theo phác đồ phù hợp.

Bệnh hen phế quản mãn tính là gì?

Bài viết được các chuyên gia Cao đẳng Y Dược tổng hợp và chia sẻ về phác đồ điều trị hen phế quản (PQ) như sau:

Mục tiêu và phương hướng trong phác đồ điều trị hen phế quản:

Muc tiêu:

  • Cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Kiểm soát biểu hiện cơn hen.
  • Ngừa cơn kịch phát.
  • Duy trì chức năng phổi bình thường.
  • Duy trì hoạt động sinh lý bình thường (kể cả gắng sức).
  • Hạn chế công dụng phụ của thuốc.

Phuơng hướng điều trị Hen PQ trên Y học Lâm sàng dựa vào yếu tố:

  • Cắt cơn.
  • Phòng ngừa.
  • Giải mẫn cảm đặc hiệu.

Điều trị cắt cơn:

Cơn nhẹ:

  1. Điều trị cắt cơn: kích thích β2dạng khí dung MDI (bình định chuẩn liều) hoặc Nebulizer ( khí dung) dùng 3 lần/ngày.
  2. Theo dõi & điều trị tiếp theo:
  • Một vài biểu hiện thường giảm đi sau dùng kích thích P2 và sẽ cắt cơn kéo dài khoảng 4giờ.
  • Peak flow >80% số ước đoán.
  • Tiếp tục dùng kích thích β2mỗi 3-4 h trong 1-2 ngày tiếp.

Cơn trung bình:

  • Tiếp tục khí dung kích thích β2.
  • Thêm Corticoids viên hoặc dạng siro.
  • Có thể dùng Corticoids dạng toàn thân nếu không có đáp ứng hoặc trước đó người bệnh đã dùng Corticoids viên hoặc siro.
  • Không được dùng an thần.

Cơn hen nặng & ác tính :

  • O2liệu pháp: 4-5 l/phút qua mũi. Giữ PaO2>65mmHg, đảm bảo SpO2 > 92%. Trong tình huống tăng thán rõ rệt → O2 liệu pháp cần thận trọng vì phương pháp này với lưu lượng không thích hợp, sẽ có thể làm giảm PaO2 & tăng PaCO2.
  • Đặt đường truyền tĩnh mạch & bù dịch thỏa đáng 2- 2,5l/ng để bù giảm thể tích & loãng đàm.
  • Tiếp tục khí dung kích thíchβ2Salbutamol hoặc Terbutalin 2,5-5 miligam/0,5-1ml + 3ml nước cất; lặp lại mỗi 20phút trong giờ đầu. Nếu đáp ứng tốt lặp lại 1 lần /2h.
  • Corticoid:càng sớm càng tốt. Methyl Prednisolone 125miligam TTM/ 6h lần. Hoặc Hydrocortisone 1000miligam/24h (200miligam TM mỗi 4h).
  • Nếu không hiệu quả, y sĩ đa khoa có thể chuyển sang phương án dùng kích thích β2
  • Bricanyl 0.5miligam 1 ống TDD . Có thể lặp lại sau 30 phút, tối đa 2miligam trong 24 giờ (4 lần ).

Hoặc truyền tĩnh mạch : Bolus 0.1miligam (0.2ml)/10 phút sau đó duy trì 3-10pg/phút (dùng bơm tiêm điện), tổng liều 8-20 pg/ngày.

Aminophylin: Trong trường hợp người bệnh không đáp ứng, dùng thêm Aminophylin.

Tấn công 6miligam/kg/20phút (nếu đã dùng Theophylin ở nhà: chỉ tấn công 3miligam/kg/20 phút).

Duy trì : 0,4-0,6 miligam/kg/h.

Nếu không kết quả :bổ sung thêm kháng Cholinergic: Ipratropium bromide dạng MDI xịt 2 nhát mỗi 6h hoặc khí dung (Berodual).

Chống nhiễm trùng :dùng kháng sinh thích hợp, hệ thống, đủ liều.

Dinh dưỡng : Lưu ý đến vấn đề dinh dưỡng vì người bệnh có thể tử vong vì suy kiệt đưa đến kiệt thông khí.

Chất tan đàm & loãng đàm : sử dụng N-acetylcystein (Mucomyst) hoặc uống Natribenzoate 3% 15mL 2-3 lần/ngày.

Kiềm hóa huyết tương :

  • Dùng dung dịch NaHCO30,4%.
  • Chỉ nên dùng kiềm hoá huyết tương khi :

+ pH <7,2.

+ Có rối loạn huyết động.

+ Kèm toan chuyển hóa.

Thông khí cơ học:Chỉ định thông khí cơ học rất hạn chế trong phác đồ điều trị hen phế quản, vì có nhiều biến chứng đến các bệnh lý nội khoa tim mạch hô hấp như: tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, suy tim phải, trụy mạch.

Phác đồ điều trị hen phế quản năm 2020

Chỉ định:

  • Rối loạn tri giác,hôn mê.
  • Trụy mạch.
  • Người bệnh kiệt lực, kiệt thông khí . PaO2<35mmHg ; pH <7,20 ; PaCO2>70 mmHg
  • Có thể dùng thêm thuốc an thần để người bệnh thích ứng với máy.
  • Không dùng một vài dẫn chất thuốc phiện.
  • Hạn hữu mới sử dụng đến Curare : khi một vài biện pháp trên không hiệu quả. Có thể gây mê toàn thân bằng Halothane 1%.

Một vài điều lưu ý:

  • Theo dõi Monitor nhịp tim, kiểm tra kỹ điện giải đồ.
  • Theo dõi sát biểu hiện ngộ độc thuốc giãn PQ .
  • Theo dõi khí máu động mạch.

Điều trị ngoài cơn:

  • Tránh một vài yếu tố thuận lợi.
  • Tùy theo độ nặng của bệnh mà có một vài chế độ ngừa cơn khác nhau.

Bậc 1: cơn nhẹ ngắt quãng

Không cần phòng ngừa lâu dài. Chỉ dùng giãn PQ công dụng ngắn dạng hít hoặc Ipratropium bromide khi cần để điều trị biểu hiện không quá 3 lần/tuần.

Bậc 2: Cơn nhẹ kéo dài:

  • Corticoid hít 200-400 pg/ngày hoặc
  • Cromoglycate MDI hoặc máy khí dung hoặc 800pg/d chia làm 3-4 lần
  • Zafirlukast (20miligam uống 2 lần/ngày) là thuốc kháng thụ thể Leukotrien dạng uống. Khởi phát công dụng chậm khoảng 2 cho tới 3 tuần. Zileuton 600miligam uống 4lần/ngày là thuốc ức chế 5-Lipoxygenase dạng uống. Một số thuốc này đặc biệt được quan tâm ở người bệnh hen liên quan đến Aspirin.

Một số loại thuốc được sử dụng trong phác đồ điều trị

Bậc 3: cơn vừa kéo dài

  • Hít định liều 400-800 pg Corticoide hoặc khí dung 2 lần /ngày phối hợp với kích thích β2dạng hít ngày 2 lần.

Bậc 4: cơn nặng kéo dài

  • Hít Corticoide có thể dùng thêm dạng uống với liều thấp nhất mỗi buổi sáng. Kết hợp kích thích β2 với liều như trên.

Điều trị giải mẫn cảm:

Bác sĩ Nguyễn Anh Tú ( Bác sĩ đa khoa – Giảng viên Cao đẳng Y Dược) chia sẻ: Hiện nay phương pháp và phác đồ điều trị giải mẫn cảm chưa áp dụng tại bệnh viện. Bên cạnh đó, có thể giới thiệu mục đích của liều thuốc trong điều trị hen (thuốc cắt cơn, thuốc duy trì ), kĩ thuật sử dụng thuốc hít, phun khí dung, buồng đệm và ống định liều chuẩn (MDI), tự theo dõi dấu hiệu, biểu hiện hen nặng, kiểm soát kém, tầm quan trọng của việc sử dụng corticosteroid sớm trong đợt kịch phát.

– Hẹn tái khám mỗi tháng, làm hô hấp ký mỗi 3 tháng để phân loại bậc, tái khám sớm nếu biểu hiện hen nặng lên.

– Thuốc cắt cơn trong phác đồ điều trị hen phế quản: Một vài thuốc cắt cơn hen làm giãn cơ trơn bao quanh đường dẫn khí,có công dụng trong vòng vài phút giúp làm giảm nhanh biểu hiện hen PQ. Trên thị trường Việt Nam hiện nay có:

  • Salbutamol (VENTOLIN)
  • Terbutaline (BRICANYL)

– Một vài thuốc hít làm giãn đường dẫn khí công dụng kéo dài thường được sử dụng trong phác đồ điều trị hen phế quản. Tại Việt Nam, có một số hoạt chất sau: Salmeterol, Formoterol

– Thuốc dự phòng hen là một số thuốc hít chứa corticosteroid hoặc thuốc giãn PQ công dụng kéo dài hoặc phối hợp cả hai corticosteroid & thuốc giãn PQ công dụng kéo dài.

– Thuốc hít corticosteroid (ICS) :làm giảm viêm đường dẫn khí, giúp cho

  • Cải thiện chức năng phổi
  • Dự phòng biểu hiện hen suyễn
  • Giảm thiểu việc sử dụng thuốc cắt cơn
  • Giảm thiểu khả năng tổn thương dài hạn đường dẫn khí

Thuốc corticosteroid hít hiện có tại việt nam: Beclomethasone, Budesonide, Fluticasone

 Hai chế phẩm phối hợp dưới dạng thuốc hít dùng trong dự phòng hen suyễn thường được sử dụng là:

  • SERETIDE Evohaler: phối hợp Salmeterol và Fluticasone
  • SYMBICORT Turbuhaler: phối hợp Formoterol và Budesonide

Lưu đồ đánh giá và xử trí ban đầu người bệnh hen PQ


Hình 1: Lưu đồ đánh giá và xử trí ban đầu người bệnh hen PQ

Hình 2 : Lưu đồ đánh giá đáp ứng điều trị bệnh nhân hen PQ

Thông tin phác đồ điều trị bệnh hen phế quản mang tính chất tham khảo. Y bác sĩ cần dựa trên thực tế lâm sàng để đưa ra phác đồ điều trị bệnh hiệu quả và phù hợp.

Nguồn: Y sĩ đa khoa tổng hợp kiến thức Y học Lâm sàng 2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.