Tác dụng của hạt thông thiên trong điều trị bệnh tim mạch

Tác dụng của hạt thông thiên là gì?

Cây thông thiên thường được trồng làm cảnh vì hoa của nó rất đẹp, tuy nhiên ít ai biết rằng hạt thông thiên còn có tác dụng điều trị bệnh tim mạch.

Tác dụng của hạt thông thiên trong điều trị bệnh tim mạch

Giới thiệu về cây thông thiên

Tên khoa học: Semen Thevetiae. Dược liệu dùng là hạt của cây Thông thiên – Thevetia peruviana K. Schum họ Trúc đào – Apocynaceae. Glycosid tim trong hạt thông thiên là Thevetin.

Tên Việt Nam: thông thiên, huỳnh liên, trúc đào hoa vàng, hoàng hoa giáp trúc đào…

Đặc điểm thực vật:

Theo tin tức Y học tổng hợp, Cây thông thiên cao chừng 4-5m, thân nhẵn, trên cành mang nhiều sẹo lá đã rụng. Lá hình mác, hẹp, dài 8-15cm, rộng 4-7mm, đơn, nguyên, nhẵn. Hoa màu vàng rất đẹp, to, mọc thành xim ở gần ngọn. Quả rất đặc biệt, hạch hình 3 cạnh dài 3-5cm, dầy chừng 2-2,5cm, hơi chia thành 4 múi, lúc chưa chín có màu xanh bóng, khi chín có màu đen bóng nhưng nhăn lại và rất mềm.

Toàn cây có nhựa mủ trắng. Khi bẻ cành hay châm vào quả, ta thấy nhựa mủ mới  chảy ra có màu trắng, sau chuyển thành màu đen.

Cây thông thiên thường được trồng làm cảnh, có thể thu hái làm thuốc quanh năm, lấy quả già đã chín, đập vỏ lấy hạt rồi đem phơi khô.

Thành phần hóa học của hạt thông thiên:

Trong hạt thông thiên có những chất sau đây:

Chất dầu (chất béo): 35-41% (phương pháp ép) hoặc 57% (phương pháp dùng dung môi). Dầu có mùi thơm, gần như mùi hạnh nhân

cây thông thiênQuả cây thông thiên

Một số chất khác như: heterozit, trong đó nổi tiếng nhất là tevetin và neriifolin.

Tác dụng và công dụng hạt thông thiên

Theo chuyên gia YHCT Đỗ Thu – GV trung cấp YHCT – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, dựa vào các nghiên cứu của y học hiện đại: hoạt chất tevetin có tác dụng như những chế phẩm của thuốc tim Digitalis, nhưng độ tan và độ bền trong cơ thể, độ độc thấp,  tác dụng nhanh. Đơn vị mèo của tevetin là 0,889mg trên 1kg thể trọng. So với digitalin, tevetin ít độc hơn 2 lần. Tevetin tiêm tĩnh mạch gây tim đập chậm và làm cho sự co bóp của tim mạnh lên. Nếu tiếp tục tiêm tevetin sẽ xuất hiện hiện tượng ngộ độc: tim đập nhanh và rung tâm thất. Liều tối thiểu gây tim bóp trên tim ếch là 0,004 đến 0,005mg đối với 1g thể trọng của ếch. Tác dụng toàn thân của tevetin là có thể gây kích thích cơ trơn của ruột gây hiện tượng buồn nôn và nôn mửa với liều gần gây độc (dose subiéthale).

Theo y học cổ truyền: lá có vị cay, tính ôn dùng để giải độc tiêu thũng. Hạt có vị cay, đắng, có tác dụng trợ tim, lợi tiểu, tiểu sưng, tuy nhiên hát rất độc.  Thevetin có tác dụng cường tim như các glycoside digitalic khác.

Vì dễ tan trong nước nên tác dụng nhanh và cũng bị bài tiết nhanh. Có tác dụng kích thích cơ trơn của bàng quang và ruột, có tác dụng thông tiểu, liều cao gây đi lỏng.

Tác dụng và công dụng hạt thông thiênTác dụng và công dụng hạt thông thiênTác dụng và công dụng hạt thông thiên

Dùng trong những trường hợp kém tim, tim đập loạn nhịp, tim suy nhược sau khi  mổ hay sau khi mắc bệnh nhiễm trùng, đau van tim.

Là và hạt giã nát làm thuốc diệt rồi, bọ muỗi hoặc chữa viêm kẽ mô quanh móng tay.

Trung Quốc thường dùng lá và quả làm thuốc trị suy tim, lá dùng trong đinh đầu rắn, rễ, thân, hạt dùng để sát trùng.

Hoạt chất tevetin đã được bào chế thành biệt dược làm thuốc chữa bệnh tim mạch dưới dạng dung dịch 1%, 1ml tương ứng với 30 giọt và 1mg tevetin. Liều dùng từ 1 đến 2mg (30 đến 60 giọt một ngày) chia làm 2 hay 3 lấn uống. Có thể dùng lâu dài vì thuốc không gây tích luỹ.  Dùng trong những trường hợp yếu tim, tim đập loạn nhịp, viêm tâm cân, tim suy nhược sau khi mổ hay sau khi mắc bệnh nhiễm trùng, đau van tim, nhất là trường hợp bị tổn thương tăng. Trong trường hợp này, tevetin có tác dụng hiệu quả hơn digitalin hoặc có thể dùng cho những trường hợp không đáp ứng điều trị với digitalin và uabain hoặc luân phiên với digi-talin và uabain.

Nguồn: https://ysidakhoa.net