Có bao nhiêu nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp hiện nay?

Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp 

Hiện nay bệnh lý tăng huyết áp vô căn, và tăng huyết áp thứ phát đang dần trẻ hóa độ tuổi mắc. Vậy người bệnh trẻ tuổi, cao tuổi và phụ nữ mang thai nên dùng nhóm thuốc huyết áp nào là tốt nhất?

Trong bài viết sau đây, Dược sĩ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ đến bạn đọc các nhóm thuốc huyết áp phổ biến hiện nay như sau:


Có bao nhiêu nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp hiện nay?

Nhóm thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu giúp thận đào thải bớt lượng nước dư thừa và muối (natri) ra khỏi cơ thể bệnh nhân. Bên cạnh đó, dược sĩ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: nhóm thuốc lợi tiểu còn giúp giảm lưu lượng máu đi qua lòng mạch và giúp hạ huyết áp. 

Dược sĩ Pasteur chia sẻ những thuốc lợi tiểu bao gồm:

  1. Midamor (amiloride)
  2. Lozol (indapamide)
  3. Diuril (chlorothiazide)
  4. BUMEX (bumetanid)
  5. Esidrix hoặc Hydrodiuril (hydrochlorothiazide)
  6. Hygroton (chlorthalidone)
  7. Lasix (furosemide)
  8. Aldactone (spironolactone)

Nhóm thuốc chẹn beta

Nhóm thuốc chẹn beta giúp giúp giảm nhịp tim và giảm sức co bóp của tim. Do đó tim sẽ bơm ra một lượng máu ít hơn vào động mạch sau mỗi nhịp đập và giúp giảm huyết áp. 
Hiệu quả hạ huyết áp của nhóm thuốc chẹn beta không cao và có nhiều tác dụng ngoài ýmong muốn như: gây mất ngủ hoặc mệt mỏi, lạnh đầu chi, trầm cảm, và giúp tăng nặng tình trạng co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh viêm tắc phế quản phổi.
Hiện nhóm này chỉ được dùng Y học lâm sàng với những trường hợp huyết áp cao có chỉ định bắt buộc chẹn beta, đó là huyết áp cao có kèm theo những bệnh: bệnh động mạch vành, suy tim, loạn nhịp nhanh, tăng nhãn áp hay huyết áp cao thai kỳ.

Đặc điểm nhận dạng chung của nhóm là đuôi “olol”. Dược sĩ Pasteur chia sẻ các loại thuốc nhóm chẹn beta:

  • Sectral (Acebutolol)
  • Zebeta (bisoprolol)
  • Blocadren hoặc Timolide (timolol)
  • Tenormin (atenolol)
  • Kerlone (betaxolol)
  • LOPRESSOR hoặc Toprol XL (metoprolol)
  • Corgard (nadolol)
  • Ziac (bisoprolol và hydrochlorothiazide)
  • Inderal (propranolol)
  • Betapace (sotalol)
  • Cartrol (carteolol)


Nhóm thuốc chẹn beta

Nhóm thuốc ức chế men chuyển

Nhóm thuốc ức chế men chuyển có tác dụng ức chế sản xuất angiotensin II – hormone có tác dụng giúp co mạch máu và dẫn đến cao huyết áp. Nhóm ức chế men chuyển là nhóm thuốc được dùng nhiều tại Việt Nam, vì hiệu quả trong việc kiểm soát huyết áp, nhất là khi một số loại thuốc điều trị nội khoa huyết áp cao không hiệu quả. Đồng thời, nó còn có tác dụng ngăn ngừa suy tim do bệnh huyết áp.

Nhược điểm lớn nhất ở  nhóm thuốc ức chế men chuyển là gây ho khan, giảm cảm giác ngon miệng. Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp là nổi mề đay, tổn thương thận. Không dùng cho phụ nữ có thai và dự kiến mang thai trong thời gian dùng thuốc.

Nhóm nhóm thuốc ức chế men chuyển có chung đuôi “pril”

  • Lotensin (benazepril)
  • Prinivil hoặc Zestril (lisinopril)
  • Capoten (captopril)
  • Monopril (fosinopril)
  • Aceon (perindopril)
  • Accupril (quinapril)
  • Vasotec (enalapril)
  • Altace (ramipril)
  • Mavik (trandolapril)
  • Univasc (moexipril)

Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB)

Trường hợp như nhóm ức chế men chuyển tác động ức chế sản xuất angiotensin – hormon giúp co mạch, thì nhóm ức chế thụ thể Angiotensin II lại tác động đến angiotensin II bằng phương pháp ức chế tác động co mạch của chúng, đồng thời giúp giảm huyết áp. Nhóm ức chế thụ thể Angiotensin II được cho là an toàn vì ít tác dụng phụ,

Những loại thuốc gốc có chung đuôi “sartan”

  • Cozaar (losartan)
  • Atacand (candesartan)
  • Avapro (irbesartan)
  • Teveten (eprosartan)
  • Diovan (valsartan)
  • Micardis (telmisartan)


Micardis (telmisartan)

Nhóm chẹn kênh canxi

Nhóm chẹn kênh canxi bao gồm những thuốc gốc phần lớn có đuôi là “dipin”

  1. Adalat hoặc Procardia (nifedipine)
  2. Vascor (bepridil)
  3. Calan, Isoptin, Verelan hoặc (verapamil)
  4. Cardizem hoặc Tiazac (diltiazem)
  5. Norvasc hoặc Lotrel (amlodipine)
  6. Nimotop (nimodipine)
  7. Plendil (felodipin)
  8. Sular (nisoldipine)

Tác dụng phụ có thể gặp ở một số thuốc như: phù chi, chóng mặt, táo bón, hoặc chóng mặt.

Nhóm thuốc chẹn alpha

Khi bệnh nhân căng thẳng, cơ thể sẽ sản xuất hormone có tên gọi là catecholamin. Chúng sẽ gắn kết với những thụ thể alpha adrenergic ở mạch máu và giúp co mạch, đồng thời gây huyết áp cao. 

Nhóm thuốc chẹn alpha sẽ giúp ngăn những catecholamin liên kết với những thụ thể alpha và giúp giảm huyết áp. Bao gồm:

  • Cardura (Doxazosin mesylate)
  • Minipress (prazosin hydrochloride)
  • Hytrin (Terazosin hydrochloride)

Tác dụng bất lợi có thể gặp: nhịp tim nhanh, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế. Để hạn chế tác dụng phụ, cần ngồi hay nằm nghỉ ít phút.

Thuốc ức chế thụ thể alpha-2, dùng được cho phụ nữ có thai

Giống như như những thuốc chẹn alpha khác, nhóm thuốc ức chế thụ thể alpha-2 cần được chỉ định bởi bác sĩ đa khoa/ý y sĩ đa khoa và bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Sự khác biệt là chúng chỉ nhắm mục tiêu vào thụ thể alpha. Nhóm thuốc ức chế thụ thể alpha-2là lựa chọn đầu tay cho điều trị huyết áp cao trong quá trình mang thai, bởi chúng có ít rủi ro cho phụ nữ mang thai và thai nhi. Thuốc điển hình là methyldopa.

Thuốc chẹn alpha-beta

Nhóm thuốc chẹn alpha-beta tạo ra hiệu ứng kết hợp giữa thuốc chẹn alpha và thuốc chẹn beta, vừa giúp giảm co thắt mạch máu, vừa giúp giảm nhịp tim và giảm sức có bóp của tim, đồng thời giúp giảm huyết áp. Bao gồm:

  • Coreg (carvedilol) 
  • Normodyne, Trandate (labetolol hydrochloride).


Thuốc huyết áp nhóm chẹn alpha-beta

Nhóm thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

Những loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương giúp ngăn chặn não gửi tín hiệu sản xuất catecholamin, đồng thời hạn chế co mạch máu, giảm áp lực máu và giúp giảm huyết áp. Nhóm thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương bao gồm:

  • Catapres (clonidine hydrochloride)
  • Wytensin (guanabenz Acetate)
  • Clorpres hoặc Combipres (clonidine hydrochloride và chlorthalidone)
  • Tenex (guanfacine hydrochloride)

Dùng thuốc này có thể gặp khô miệng, táo bón, tụt huyết áp tư thế đứng, rối loạn cương ở nam giới.

Ức chế adrenergic ngoại vi

Bao gồm:

  • Hylorel (guanadrel)
  • Ismelin (guanethidine monosulfate)
  • Serpasil (reserpin)

Thuốc giãn mạch trực tiếp

Trực tiếp tác động giúp giãn những mạch máu, đặc biệt là động mạch nhỏ. Điều này cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn và kết quả là giúp giảm huyết áp. Nhóm giãn mạch trực tiếp có tác dụng hạ áp mạnh nhưng lại có nhiều tác dụng ngoài ýmong muốn, nên hiện nay ít dùng, chỉ dùng khi huyết áp cao đề kháng những loại khác. Gồm có:

  • Apresoline (hydralazine hydrochloride) 
  • Loniten (minoxidil)

Nguồn: healthline.com

Được Y sĩ đa khoa – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp và chia sẻ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.